Hạn mức tín dụng là gì ? Hạn mức còn lại của the tín dụng là gì

Thẻ tín dụng dùng để dễ làm hóa trong các công việc thanh toán và giảm rủi ro, nguy hiểm khi giao dịch bằng tiền mặt, nó là một công cụ cực kỳ thuận lợi trong địa cầu hiện đại.

Để sở hữu một chiếc thẻ tín dụng bạn cần hiểu rõ được các thông tin căn bản liên quan đến nó, đặc biệt là hạn mức tín dụng của thẻ. Hãy cùng dự án aria tìm hiểu nhé

Hạn mức tín dụng là gì?

Hạn mức tín dụng hiểu dễ làm là khoản tiền tối đa mà ngân hàng cung cấp cho quý khách được quyền sử dụng trong các giao dịch thanh toán trong 1 khoảng thời gian nhất định. Dựa trên những thông tin quý khách cung cấp như: thu nhập, các khoản vay, khoản nợ,… Sau khi xác minh được các thông tin này ngân hàng đưa ra hạn mức cho từng trường hợp.

Tùy vào đối tượng khách hàng, ngân hàng sẽ đi theo dõi lịch sử tín dụng để điều chỉnh hạn mức này cho phù hợp.

Hạn mức tín dụng

Hạn mức thẻ tín dụng (Nguồn: Internet)

Thay đổi hạn mức tín dụng

Trong các bước sử dụng quý khách có quyền đề nghị ngân hàng điều chỉnh hạn mức thẻ, việc thực hiện cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện và thủ tục dưới đây:

Điều kiện để thay cho đổi hạn mức tín dụng

  • Khách hàng chứng minh được thu nhập cao, ổn định, không có nợ xấu sẽ được ngân hàng tham khảo nâng hạn mức tín dụng.
  • Hạn mức tín dụng là không cố định, ngân hàng sẽ không ngừng nghỉ theo dõi lịch sử sử dụng thẻ để quyết định việc tăng hay giảm hạn mức tín dụng.

Thủ tục đề nghị thay cho đổi hạn mức tín dụng

Yêu cầu tăng hay giảm hạn mức tín dụng ở các ngân hàng sẽ khác nhau. Thông thường, khoảng 6 tháng một lần ngân hàng sẽ tự động tham khảo để cân nhắc việc tăng, giảm hay giữ nguyên hạn mức tín dụng.

Nếu quý khách chủ động muốn tăng hạn mức tín dụng cần chứng minh được thu nhập càng ngày càng tăng, lịch sử giao dịch tốt và thông minh. Thủ tục nâng hạn mức tín dụng cần một số giấy tờ như sau:

  • Đơn đề nghị gia tăng hạn mức.
  • Hợp đồng lao động.
  • Sao kê lương có xác nhận trong 3 tháng gần nhất.

Cách thay cho đổi hạn mức thẻ tín dụng

  • Trong trường hợp quý khách ký quỹ thì chỉ cần đưa theo tiền ký quỹ đến ngân hàng điền vào mẫu đơn đề nghị nâng hạn mức để áp dụng nâng hạn mức tín dụng.
  • Đối với 1 số trường hợp quý khách cần nâng hạn mức tín dụng trong khoảng thời gian ngắn sử dụng cho các mục đích như đi du lịch thì cũng có khả năng xin nâng hạn mức lên trong vòng 2 tháng. Sau khoảng thời gian này, hạn mức sẽ quay trở lại mức ban đầu.
  • Nếu khách hàng muốn giảm hạn mức tín dụng thì rất là đơn giản, chỉ đơn giản là điền vào mẫu yêu cầu giảm hạn mức tín dụng và gửi đến ngân hàng.

Việc giảm hạn mức tín dụng giúp khách hàng thắt chặt chi tiêu, tuy vậy bạn cần suy nghĩ kỹ trước lúc yêu cầu giảm hạn mức tín dụng, nếu trong tương lai khách hàng muốn tăng lên sẽ phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu để tăng hạn mức, việc làm này rất phức tạp và tốn thời gian.

Hạn mức tín dụng của những ngân hàng:

Ngân hàng Sacombank

Hạn mức tín dụng

Ngân hàng Sacombank (Nguồn: Internet)

Ưu điểm

  • Hạn mức tín dụng lên đến 20 triệu VNĐ đối với thẻ chuẩn và 50 triệu VNĐ đối với thẻ vàng.
  • Miễn lãi 55 ngày
  • Trả góp lãi suất 0% tại những đối tác liên kết và không liên kết với Sacombank.
  • Rút tiền mặt 50% hạn mức tín dụng tại tất cả ATM có biểu tượng Visa trong nước và quốc tế
  • Thanh toán tại hàng triệu điểm hưởng ứng thẻ (POS)
  • Tự động quy đổi tiền tệ khi đi nước ngoài.
  • Đặc biệt dễ dàng và thuận tiện trong những công việc thanh toán học phí và sinh hoạt phí cho du học sinh tại nước ngoài.

Điều kiện đăng ký:

  • Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Thẻ chuẩn: thu nhập từ 3 triệu / tháng.
  • Thẻ vàng: thu nhập từ 10 triệu / tháng.

Hồ sơ đăng ký:

  • Đơn xin yêu cầu cấp thẻ.
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập.
  • Bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu.
  • Bản sao hộ khẩu hoặc các giấy tờ chứng minh khác.

Ngân hàng Vietcombank

Hạn mức tín dụng

Ngân hàng VCB (Nguồn: Internet)

Vietcombank có nhiều loại thẻ tín dụng nhằm mang tới sự phong phú cho khách hàng, thích hợp với rất nhiều mức thu nhập và mong muốn chi tiêu khác nhau. Mỗi loại thẻ do VCB mở ra sẽ mang những tiện ích riêng, nhưng phần lớn đều có những ưu điểm sau:

  • Hạn mức tín dụng của VCB khá cao, thẻ chuẩn lên tới 50 triệu VNĐ trong những khi đó thẻ vàng lên tới 300 triệu VNĐ.
  • Điều kiện mở thẻ tuy khác nhau nhưng nhìn toàn diện đều hướng tới hạn mức thu nhập tối thiểu là 5 triệu VNĐ.
  • Tiện ích thanh toán bất cứ địa điểm nào hưởng ứng thanh toán bằng thẻ hoặc rút tiền mặt khi cần thiết, tuy vậy với tiện ích này khách hàng sẽ mất phí.
  • Thông báo tin tức biến động số dư tài khoản cá nhân và những giao dịch quốc tế mà khách hàng sử dụng giúp khách hàng dễ dàng quản lý chi tiêu.

Điều kiện mở thẻ:

  • Độ tuổi: từ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực pháp lý theo pháp luật quy định.
  • Có thu nhập từ 5 triệu trở lên nếu trả lương qua thẻ VCB và 10 triệu trở lên qua ngân hàng khác.

Thủ tục mở thẻ:

Đối với cá nhân:

  • Bản sao CMND / Hộ chiếu.
  • Bản sao hộ khẩu.
  • Giấy chứng nhận thu nhập: sao kê lương có xác nhận ngân hàng 3 tháng gần nhất.
  • Hợp đồng lao động / Quyết định bổ nhiệm hay tuyển dụng.

Chủ Doanh nghiệp tư nhân:

  • Bản sao CMND/ Hộ Chiếu.
  • Bản sao hộ khẩu.
  • Bản sao quyết toán thuế 3 tháng gần nhất.
  • Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh.

Chủ hộ kinh doanh cá thể, tiểu thương và các trường hợp hành nghề tự do khác:

  • Bản sao CMND/ Hộ chiếu.
  • Bản sao hộ khẩu.
  • Bản sao quyết toán thuế trong 01 năm gần nhất.

Nếu khách hàng mở thẻ tín dụng theo như hình thức đảm bảo sẽ cần các giấy tờ chứng minh như:

  • Đơn bảo lãnh theo mẫu của ngân hàng.
  • Hợp đồng cầm cố tài sản (Bản gốc).
  • Tài sản đàm bảo như : tiền mặt, trái phiếu chính phủ, trái phiếu các tổ chức khác, sổ tiết kiệm,…

Sở hữu một chiếc thẻ của VCB sẽ hỗ trợ ích khách hàng nhận được rất nhiều tiện ích trong các giao dịch thanh toán.

Ngân hàng Agribank

Ưu điểm:

  • Rút tiền mặt trên toàn cầu.
  • Tư vấn hạn mức tín dụng.
  • Thanh toán tất cả những giao dịch hưởng ứng thanh toán bằng thẻ.
  • Dễ dàng quản lý và theo dõi chi tiêu cho con cái qua thẻ phụ.
  • Quản lý chi tiêu qua tin nhắn SMS.
  • Bảo hiểm tai nạn thế giới cho chủ thẻ vàng lên tới 15 triệu và 5000 USD đối với chủ thẻ bạch kim khi đáp ứng đủ các điều kiện của Agribank.

Điều kiện cấp thẻ:

  • Có năng lực và trách nhiệm dân sự theo quy định pháp luật.
  • Có thu nhập ổn định, hợp pháp hoặc tài sản đảm bảo.
  • Có tài khoản thanh toán của Agribank

Thủ tục phát hành:

  • Giấy yêu cầu phát hành thẻ.
  • Bản sao CMND/ Hộ Chiếu.
  • Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế (02 bản)
  • Hợp đồng lao động.
  • Hồ sơ bảo đảm tiền vay (Phát hành thẻ đảm bảo ký quỹ, cầm cố)
  • Hồ sơ bảo lãnh ( Bảo lãnh phát hành thẻ).
  • 02 tấm ảnh chụp trong vòng 06 tháng gần nhất.

Ngân hàng VP Bank

Hạn mức tín dụng

Ngân hàng VPBank (Nguồn: Internet)

Ưu điểm:

  • Miễn lãi tối đa 45 ngày.
  • Chấp nhận thanh toán phần lớn tại những điểm thanh toán bằng thẻ trên toàn thế giới.
  • Được cấp tối đa 3 thẻ phụ.
  • Rút tiền mặt tại những cây ATM.
  • Quản lý và xem lịch sử giao dịch qua Dịch vụ ngân hàng trực tuyến I2B.
  • Tin nhắn SMS thông báo giao dịch và chăm sóc khách hàng 24/24.
  • Miễn phí thường niên năm tiếp theo nếu tổng chi tiêu của thẻ chính và thẻ phụ từ 30.000.000 VNĐ trở lên.
  • Ưu đãi trả góp 0% tại Điện Máy Xanh, Nguyễn Kim, Điện Máy Chợ Lớn,..và 0% với mọi các giao dịch từ 3 triệu trở lên.
  • Giảm giá 50% tại những đối tác của VPBank.

Hạn mức tín dụng:

  • Từ 10 đến 70 triệu với thẻ Mastercard MC2 và phí thường niên là 250.000 vnđ/ năm với thu nhập từ 4 triệu đến 4.5 triệu vnđ trở lên.
  • Hạn mức tối đa là 500 triệu vnđ cho thẻ VPBank StepUp và phí thường niên là 400.000 vnđ/ năm với thu nhập từ 7 triệu vnđ trở lên.
  • Hạn mức từ 40 triệu vnđ đến 1 tỷ vnđ cho thẻ Mastercard Platinum và phí thường niên là 600.000 vnđ/ năm với thu nhập từ 15 triệu vnđ trở lên.
  • Hạn mức 1 tỷ đồng cho thẻ đồng thương hiệu Vietnam Airline – Mastercard Platinum và phí thường niên là 800.000 vnđ/ năm với thu nhập từ 15 triệu vnđ.

Thủ tục và điều kiện đăng ký:

  • Công dân đủ 18 tuổi trở lên.
  • Có thu nhập ít nhất là 4.5 triệu VNĐ.

Ngân hàng BIDV

Hạn mức tín dụng

Ngân hàng Ngân Hàng BIDV (Nguồn: Internet)

Điều kiện mở thẻ:

  • Công dân đủ 18 tuổi trở lên.
  • Có hộ khẩu thường trú tại nơi ngân hàng Ngân Hàng BIDV hoạt động.

Thu nhập yêu cầu:

  • Thẻ tín dụng Ngân Hàng BIDV Visa Flexi, Vietravel Mastercard chuẩn: thu nhập từ 2 triệu/ tháng.
  • Thẻ tín dụng Ngân Hàng BIDV Visa MU, Ngân Hàng BIDV Visa Precious: thu nhập từ 4 triệu/ tháng.
  • Thẻ tín dụng Ngân Hàng BIDV Vietravel Mastercard Platinum, Mastercard Platinum, Visa Platinum: Thu nhập từ 20 triệu vnđ/tháng.
  • Thẻ tín dụng Ngân Hàng BIDV Visa Premier: dành riêng cho khách hàng VIP của BIDV.

Thủ tục mở thẻ:

  • Giấy yêu cầu phát hành thẻ và hợp đồng sử dụng thẻ.
  • Bản sao CMND/ Hộ chiếu.
  • Bản sao hộ khẩu/KT3.
  • Giấy tờ chứng minh tài chính như:
  • Hình thức tín chấp: Hợp đồng lao động, sao kê lương có xác nhận của ngân hàng trong 3 tháng gần nhất đối với cán bộ công nhân viên. Nếu là hộ kinh doanh gia đình cần phải có giấy phép kinh doanh, hóa đơn đóng thuế thu nhập và sao kê tài sản ngân hàng.
  • Hình thức thế chấp: Sổ tiết kiệm, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

Theo xu hướng phát triển và những tiện ích mà thẻ tín dụng mang lại, các ngân hàng luôn có những ưu đãi dành cho khách hàng đang quan tâm mở thẻ. Qua các tin tức trên, hy vọng chúng ta có thể dễ dàng chọn lựa cho mình một loại thẻ thích hợp với nhu cầu chi tiêu nhé.

Xem thêm: Chứng khoán là gì ? cách chơi chứng khoán ?